Tracnghiemvn
  • Đại Học
  • Đề Thi THPT
  • Lớp 12
  • Blog

Archives

  • Tháng 11 2025

Categories

  • Đại Học
  • Đề Thi Địa Lý THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Tiếng Anh THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
Tracnghiemvn
  • Đại Học
  • Đề Thi THPT
  • Lớp 12
  • Blog
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề 9

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online - Đề 9
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề 9
Total
0
Shares
0
0
0

Bạn đã sẵn sàng chinh phục các kiến thức chuyên sâu về Nghiệp vụ Ngân hàng? Bài thi thử trắc nghiệm online Đề 9 này sẽ kiểm tra toàn diện khả năng của bạn qua các chủ đề quan trọng như huy động vốn, chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái phức tạp và các quy định về nghiệp vụ tín dụng. Đây là cơ hội tuyệt vời để củng cố và đánh giá kiến thức của bạn một cách hiệu quả. Hãy bắt đầu ngay để tự tin làm chủ mọi tình huống trong ngành ngân hàng!

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online - Đề 9

Điểm 0.0

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM?

Câu 2: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định?

Câu 3: Lãi suất huy động vốn của các NHTM do ai quyết định?

Câu 4: Số tiền NHTM để lại nhằm thực hiện việc thanh toán, chi trả do ai quy định?

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là chính xác?

Câu 6: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Câu 8: Có các niêm yết như sau: USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818 AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 / 1,8426 USD/JPY = 106,68 / 106,73 Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty C bán 40.000 AUD?

Câu 9: Có các niêm yết nh­ư sau: USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818 AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426 USD/JPY = 106,68 / 106,73 Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP?

Câu 10: Có các niêm yết nh­ư sau: USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 /1,2818 AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 / 1,8426 USD/JPY = 106,68 /106,73 Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD?

Câu 11: Có các niêm yết như sau USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818 AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426 USD/JPY = 106,68 / 106,73 Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty C bán 40.000 GBP?

Câu 12: Có các niêm yết như sau USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818 AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 / 1,8426 USD/JPY = 106,68 / 106,73 Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP?

Câu 13: Có các niêm yết như sau USD/VND = 15730 /15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818 AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426 USD/JPY = 106,68 / 106,73 Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD?

Câu 14: Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau: GBP/USD = 1,6825/35 AUD/USD = 0,6665/70 USD/HKD = 8,4955/75 USD/JPY = 131,12/22 Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/HKD theo USD.

Câu 15: Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau: GBP/USD = 1,6825/35 AUD/USD = 0,6665/70 USD/HKD = 8,4955/75 USD/JPY = 131,12/22 Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/AUD theo USD.

Câu 16: Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau: GBP/USD = 1,6825/35 AUD/USD = 0,6665/70 USD/HKD = 8,4955/75 USD/JPY = 131,12/22 Yêu cầu: Xác định tỷ giá HKD/JPY theo USD.

Câu 17: Giả thiết tỷ giá giao ngay của 2 đồng tiền GBP/USD = 1,6280/90 Lãi suất USD 6 tháng: 5% – 5% Lãi suất GBP 6 tháng: 7% – 7% Yêu cầu: Tỷ giá kỳ hạn của GBP và USD.

Câu 18: Giả thiết tỷ giá giao ngay của 2 đồng tiền GBP/USD = 1,6280/90 Lãi suất USD 6 tháng: 5% – 5% Lãi suất GBP 6 tháng: 7% – 7% Yêu cầu: Xác định mức swap GBP và USD.

Câu 19: Ngân hàng thương mại X kinh doanh ngoại tệ niêm yết tỷ giá sau: USD/CAD = 1,5288/94 USD/JPY = 137,74/80 GBP/USD = 1,7079/83 Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua GBP và bán GBP bằng JPY.

Câu 20: Ngân hàng thương mại X kinh doanh ngoại tệ niêm yết tỷ giá sau: USD/CAD = 1,5288/94 USD/JPY = 137,74/80 GBP/USD = 1,7079/83 Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua CAD và bán CAD bằng JPY.

Câu 21: Ngày 28 tháng 9 năm 2005 một công ty gửi đến ngân hàng thương mại M hồ sơ xin vay vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong quí 4/2005. sau khi xem xét, ngân hàng và công ty thống nhất tình hình như sau: – Tài sản thế chấp vay có giá trị là 6000 triệu đồng – Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 trđ Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NH M. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau: Đơn vị: triệu đồng Sử dụng vốnNguồn vốn1. Nghiệp vụ ngân quỹ – Dự trữ bắt buộc – Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán 2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520 3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.480 1. Vốn huy động: + Huy động dưới 24 tháng + Huy động trên 24 tháng 2. Vốn đi vay: 18600 3. Vốn tự có: 31400 Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40% tổng nguồn. Biết rằng: – Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. – Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng. Yêu cầu: Tính đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng M phải thực hiện trong quý 4 năm 2005.

Câu 22: Ngày 28 tháng 9 năm 2005 một công ty gửi đến ngân hàng thương mại M hồ sơ xin vay vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong quí 4/2005. sau khi xem xét, ngân hàng và công ty thống nhất tình hình như sau: – Tài sản thế chấp vay có giá trị là 6000 triệu đồng – Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 triệu đồng Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NHM. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau: Đơn vị: triệu đồng Sử dụng vốnNguồn vốn1. Nghiệp vụ ngân quỹ – Dự trữ bắt buộc – Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán 2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520 3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.480 1. Vốn huy động: + Huy động dưới 24 tháng + Huy động trên 24 tháng 2. Vốn đi vay: 18600 3. Vốn tự có: 31400 Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40% tổng nguồn. Biết rằng: – Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. – Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng. Yêu cầu: Tính tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

Câu 23: Ngày 28 tháng 9 năm 2005 một công ty gửi đến ngân hàng thương mại M hồ sơ xin vay vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong quí 4/2005. sau khi xem xét, ngân hàng và công ty thống nhất tình hình như sau: – Tài sản thế chấp vay có giá trị là 6000 triệu đồng – Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 triệu đồng Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NH M. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau: Đơn vị: triệu đồng Sử dụng vốnNguồn vốn1. Nghiệp vụ ngân quỹ – Dự trữ bắt buộc – Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán 2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520 3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.480 1. Vốn huy động: + Huy động dưới 24 tháng + Huy động trên 24 tháng 2. Vốn đi vay: 18600 3. Vốn tự có: 31400 Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40% tổng nguồn. Biết rằng: – Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. – Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng. Yêu cầu: Tính mức cho vay tối đa của ngân hàng thương mại M.

Câu 24: Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến: – Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng. – Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm – Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền. Yêu cầu: Nếu thời hạn cho vay tối đa là 15 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là bao nhiêu tiền. Biết rằng, theo số liệu công ty xin vay thì ngân hàng A tính toán số tiền cho vay là 300 triệu với thời hạn cho vay là 22 tháng.

Câu 25: Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến: – Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng. – Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm – Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền. Yêu cầu: Tính số tiền trả nợ lần đầu tiên (cả gốc và lãi) cho biết lãi suất vay 1,1% tháng.

Câu 26: Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến: – Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng. – Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm – Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền. Yêu cầu: Tính thời hạn nợ cuối cùng của khoản vay.

Câu 27: Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến: – Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng. – Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm – Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền. Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay.

Câu 28: Một doanh nghiệp lập dự toán vay vốn ngân hàng và dự toán được cấp trên duyệt là 10.000 triệu đồng để mở rộng sản xuất; hiệu quả kinh tế hàng năm dự kiến thu được từ dự án là 300 triệu đồng. Trong số đó dành 85% để trả nợ ngân hàng. Biết rằng tỷ lệ khấu hao TSCĐ 15% năm; nguồn trả nợ khác 50 triệu đồng/năm; thời gian thi công 6 tháng; thời gian cho vay 5 năm; tiền vay phát ra từ ngày đầu thi công. Yêu cầu: – Xác định mức vốn ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay.

Câu 29: Công ty X gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/2005. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau: – Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng – Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án – Các nguồn vốn khác tham gia dự án 350 triệu đồng. – Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng – Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án. Yêu cầu: Thời hạn cho vay đối với dự án là bao nhiêu. Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.

Câu 30: Công ty X gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/2005. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau: – Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng – Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án – Các nguồn vốn khác tham gia dự án 350 triệu đồng. – Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng – Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án. Yêu cầu: Xác định mức cho vay đối với dự án? Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Share 0
CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN
  • Nghiệp Vụ Ngân Hàng
Thầy Lê Văn Chiến

Thầy Lê Văn Chiến là giảng viên chuyên ngành Nghiệp Vụ Ngân Hàng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Ông tập trung nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro ngân hàng và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại. Với chuyên môn sâu về nghiệp vụ ngân hàng, thầy Chiến đã đóng góp tích cực trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành tài chính - ngân hàng. Định hướng nghiên cứu của ông tập trung vào việc ứng dụng công nghệ số trong các hoạt động ngân hàng và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

CÓ THỂ BẠN SẼ THÍCH
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Đại số tuyến tính - Đề 1
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Đại số tuyến tính – Đề 1

  • Cô Dương Phạm Phương Diễm
  • 17/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giải phẫu đại cương - Đề 6
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giải phẫu đại cương – Đề 6

  • Tiến Sĩ Đặng Văn Sơn
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp C1 online - Đề 4
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp C1 online – Đề 4

  • Thầy Hoàng Văn Mão
  • 11/11/2025
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online - Đề 31
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online – Đề 31

  • Thầy Bùi Văn Nam
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp A1 online - Đề 1
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp A1 online – Đề 1

  • Thầy Hoàng Văn Phúc
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm môn Pháp luật trong xây dựng - Đề 9
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm môn Pháp luật trong xây dựng – Đề 9

  • Cô Đinh Thị Hương
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị - Chương 6 - Đề 49
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 6 – Đề 49

  • Thầy Bùi Văn Định
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Quản lý dự án đầu tư online - Đề 12
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Quản lý dự án đầu tư online – Đề 12

  • Cô Hoàng Thuỳ Dương
  • 11/11/2025

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

BÀI VIẾT XEM NHIỀU
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
    Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
    Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online - Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
    Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online - Đề thi của Trường THPT Thăng Long
    Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  • Thi thử THPT quốc gia môn Lịch Sử online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
    Thi thử THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
Featured Categories
Đại Học
3620 Posts
View Posts
Đề Thi Địa Lý THPT
122 Posts
View Posts
Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
323 Posts
View Posts
Đề Thi Hoá Học THPT
129 Posts
View Posts
Đề Thi Lịch Sử THPT
316 Posts
View Posts
Đề Thi Sinh Học THPT
109 Posts
View Posts
Đề Thi THPT
0 Posts
View Posts
Đề Thi Tiếng Anh THPT
2 Posts
View Posts
Đề Thi Toán THPT
122 Posts
View Posts
Đề Thi Vật Lý THPT
132 Posts
View Posts
Học Tập
0 Posts
View Posts

TRACNGHIEMVN.COM

Input your search keywords and press Enter.