Tracnghiemvn
  • Đại Học
  • Đề Thi THPT
  • Lớp 12
  • Blog

Archives

  • Tháng 11 2025

Categories

  • Đại Học
  • Đề Thi Địa Lý THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Tiếng Anh THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
Tracnghiemvn
  • Đại Học
  • Đề Thi THPT
  • Lớp 12
  • Blog
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du lần 2

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du lần 2
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du lần 2
Total
0
Shares
0
0
0

Kỳ thi THPT Quốc gia môn Sinh Học đang đến gần, bạn đã sẵn sàng bứt phá điểm số chưa? Đề thi thử từ Trường THPT Nguyễn Du lần 2 năm 2022 này chính là cơ hội vàng để bạn kiểm tra kiến thức, làm quen cấu trúc đề và rèn luyện kỹ năng giải bài. Từng câu hỏi được biên soạn cẩn thận, giúp bạn tự tin hơn trước kỳ thi chính thức. Đừng bỏ lỡ cơ hội đánh giá năng lực bản thân một cách chân thực nhất! Bắt đầu làm bài ngay để khám phá tiềm năng của bạn nhé!

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du lần 2

Điểm 0.0

Câu 1: Ở thực vật, nước chủ yếu được thoát ra ngoài qua bộ phận nào sau đây của lá?

Câu 2: Thành phần nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?

Câu 3: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở loại bào quan nào sau đây?

Câu 4: Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là

Câu 5: Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gen mới?

Câu 6: Trong tế bào động vật, gen ngoài nhân nằm ở đâu?

Câu 7: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:2:1?

Câu 8: Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp về 1 cặp gen?

Câu 9: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDd × aabbDD cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình.

Câu 10: Ở cơ thể lưỡng bội, gen nằm ở vị trí nào sau đây thì sẽ tồn tại thành cặp alen?

Câu 11: Quần thể nào sau đây đang cân bằng về di truyền?

Câu 12: Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDd, sau đó lưỡng bội hóa thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?

Câu 13: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây tạo ra nguồn biến dị sơ cấp?

Câu 14: Loài người được phát sinh ở đại nào sau đây?

Câu 15: Sinh vật nào sau đây sống trong môi trường đất?

Câu 16: Ở mối quan hệ nào sau đây, cả hai loài đều có lợi?

Câu 17: Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 18: Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong cơ thể người bình thường, phát biểu nào sau đây sai?

Câu 19: Một gen của sinh vật nhân thực có tỉ lệ $\frac{{G{\text{ }} + {\text{ }}X}}{{A + T}}$ = 0,25. Gen này có số nuclêôtit loại A chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 20: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 21: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen nằm trong lục lạp quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

Câu 22: Ví dụ nào sau đây thuộc loại cách li sau hợp tử?

Câu 23: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 24: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 25: Một gen ở sinh vật nhân sơ có tỉ lệ các nuclêôtit trên mạch 1 là: A:T:G:X = 3:2:1:4. Phân tử mARN được phiên mã từ gen này có X-A = 150 và U = 2G. Theo lí thuyết, số nuclêôtit loại A của mARN này là bao nhiêu?

Câu 26: Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXAXa. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng? I. Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường. II. Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường. III. Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường. IV. Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.

Câu 27: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết, trên mỗi nhóm liên kết chỉ xét 2 cặp gen dị hợp tử. Giả sử trong quá trình giảm phân ở một cơ thể không xảy ra đột biến nhưng vào kì đầu của giảm phân I, ở mỗi tế bào có hoán vị gen ở 1 cặp NST. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 28: Cho 2 cây (P) đều dị hợp 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến và có hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. II. Kiểu gen 1 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 34%. III. Kiểu gen 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 24%. IV. Kiểu gen 4 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 4%.

Câu 29: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tần số kiểu gen đồng hợp lặn bằng tần số kiểu gen đồng hợp trội. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không xuất hiện alen mới. II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng chống lại kiểu gen dị hợp mà không chống lại kiểu gen đồng hợp thì cấu trúc di truyền sẽ không bị thay đổi. III. Nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị suy giảm. IV. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị thay đổi.

Câu 30: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cạnh tranh cùng loài sẽ dẫn tới làm giảm kích thước của quần thể. II. Trong cùng một quần thể, cạnh tranh có thể sẽ làm tăng khả năng sinh sản. III. Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể. IV. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp với sức chứa của môi trường.

Câu 31: Một quần thể cá chép ở một hồ cá tự nhiên có tỉ lệ nhóm tuổi là: 73% trước sinh sản; 25% sau sinh sản. Biết rằng nguồn sống của môi trường đang được giữ ổn định, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 32: Trong giờ thực hành, một bạn học sinh đã mô tả ngắn gọn quan hệ sinh thái giữa các loài trong một vường xoài như sau: Cây xoài là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn quả, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn quả đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Từ các mô tả này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích. II. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt. III. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là động vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là động vật tiêu thụ bậc 3. IV. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.

Câu 33: Alen B1 ở vùng nhân của sinh vật nhân sơ bị đột biến điểm thành alen B2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Alen B1 và alen B2 có thể có số lượng nuclêôtit bằng hoặc hơn kém nhau 2 nuclêôtit. II. Nếu protein do alen B2 quy định có chức năng thay đổi so với protein do alen B1 quy định thì cá thể mang alen B2 gọi là thể đột biến. III. Chuỗi polipeptit do alen B1 và chuỗi polipeptit do alen B2 quy định tổng hợp có thể hoàn toàn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự axit amin. IV. Phân tử protein do alen B2 quy định tổng hợp có thể mất chức năng.

Câu 34: Một loài có 2n = 24, tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến có 36 NST và gồm 12 nhóm, mỗi nhóm có 3 NST. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thể đột biến này có thể sẽ trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản. II. Thể đột biến này thường tạo quả có nhiều hạt hơn so với quả của dạng lưỡng bội. III. Thể đột biến này có kích thước cơ thể to hơn dạng lưỡng bội. IV. Có thể được phát sinh do đột biến đa bội hóa từ hợp tử F1.

Câu 35: Một loài thực vật, cây khi trong kiểu gen có A, B và D quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Phép lai P: AaBbDd × AaBbDd, thu được F1 có 1280 cây. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F1 có 740 cây hoa trắng. II. Ở F1 có 120 cây hoa đỏ dị hợp tử 1 cặp gen. III. Ở F1 có 240 cây hoa đỏ dị hợp tử 2 cặp gen. IV. Ở F1 có 360 cây hoa trắng đồng hợp tử 1 cặp gen.

Câu 36: Một loài có bộ NST 2n = 18, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 2 cặp gen dị hợp tử. Giả sử trong quá trình giảm phân ở một cơ thể không xảy ra đột biến nhưng vào kì đầu của giảm phân I, ở mỗi tế bào có hoán vị gen ở nhiều nhất là 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 5120. II. Có tối đa 4608 loại giao tử hoán vị. III. Một cặp NST tạo ra tối đa 4 loại giao tử. IV. Mỗi cặp NST tạo ra tối đa 2 loại giao tử hoán vị.

Câu 37: Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gen quy và alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1? I. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen luôn bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen. II. Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất. III. Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gen quy định. IV. Nếu F1 có 3 kiểu gen thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có thể chỉ do 2 kiểu gen quy định

Câu 38: Ở một loài thú, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng; Alen D quy định có sừng trội hoàn toàn so với alen d quy định không sừng. Thực hiện phép lai $\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}Y$, thu được F1 có tổng số cá thể thân cao, lông đen, có sừng và cá thể thân cao, lông trắng, không sừng chiếm 46,75%. Biết không xảy ra đột biến và có hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong tổng số con cái thân cao, lông đen, có sừng ở F1, số cá thể đồng hợp tử 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/56. II. Ở F1 có số cá thể thân cao, lông đen, không sừng chiếm tỉ lệ 14%. III. Ở F1 có số cá thể đực thân cao, lông đen, có sừng chiếm tỉ lệ 14%. IV. Trong tổng số cá thể thân cao, lông đen, có sừng ở F1, số cá thể cái đồng hợp tử 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/28.

Câu 39: Một quần thể thực vật lưỡng bội, có AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định hoa hồng. Thế hệ xuất phát P của quần thể có đủ 3 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Dựa vào số lượng hoa hồng, có thể tính được tần số alen A và a II. Nếu số lượng 3 loại kiểu hình bằng nhau thì quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. III. Trong quần thể, tỉ lệ các loại kiểu hình luôn bằng tỉ lệ các loại kiểu gen. IV. Nếu quần thể đạt cân bằng di truyền và tần số A = 0,5 thì cây hoa hồng có tỉ lệ cao nhất.

Câu 40: Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh phân li độc lập. Biết rằng người số 6 không mang alen gây bệnh 1, người số 8 mang alen bệnh 2 và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 10 người chưa xác định được chính xác kiểu gen. II. Cặp 14-15 sinh con gái mang alen bệnh với xác suất 71/240. III. Cặp 14-15 sinh con chỉ bị bệnh 2 với xác suất 3/32. IV. Cặp 14-15 sinh con chỉ mang alen bệnh 1 với xác suất 7/120

Câu 40: Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh phân li độc lập. Biết rằng người số 6 không mang alen gây bệnh 1, người số 8 mang alen bệnh 2 và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 10 người chưa xác định được chính xác kiểu gen. II. Cặp 14-15 sinh con gái mang alen bệnh với xác suất 71/240. III. Cặp 14-15 sinh con chỉ bị bệnh 2 với xác suất 3/32. IV. Cặp 14-15 sinh con chỉ mang alen bệnh 1 với xác suất 7/120

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Share 0
Cô Nguyễn Thị Hương

Cô Nguyễn Thị Hương là giảng viên chuyên ngành Sinh Học với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Cô tập trung vào việc truyền đạt kiến thức sinh học một cách sinh động và hiệu quả, giúp sinh viên hiểu sâu về các quá trình sự sống và ứng dụng thực tiễn. Với phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết và thực hành, cô đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo trong ngành. Cô Hương luôn khuyến khích sinh viên phát triển tư duy nghiên cứu và khám phá những điều kỳ diệu của thế giới sinh vật.

CÓ THỂ BẠN SẼ THÍCH
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
Xem Thêm
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021

  • Cô Nguyễn Thị Hương
  • 22/11/2025
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online - Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
Xem Thêm
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương

  • Cô Nguyễn Thị Hương
  • 22/11/2025
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online - Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự
Xem Thêm
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự

  • Cô Nguyễn Thị Hương
  • 22/11/2025
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online - Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Xem Thêm
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn

  • Cô Nguyễn Thị Hương
  • 19/11/2025
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online - Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Khiết
Xem Thêm
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Khiết

  • Cô Nguyễn Thị Hương
  • 19/11/2025
Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online - Đề thi của trường THPT Quang Trung năm 2023
Xem Thêm
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Quang Trung năm 2023

  • Cô Nguyễn Thị Hương
  • 19/11/2025
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 04
Xem Thêm
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 04

  • Cô Nguyễn Thị Hương
  • 19/11/2025
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online - Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu lần 3
Xem Thêm
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu lần 3

  • Cô Nguyễn Thị Hương
  • 19/11/2025

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

BÀI VIẾT XEM NHIỀU
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
    Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
    Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online - Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
    Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online - Đề thi của Trường THPT Thăng Long
    Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  • Thi thử THPT quốc gia môn Lịch Sử online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
    Thi thử THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
Featured Categories
Đại Học
3620 Posts
View Posts
Đề Thi Địa Lý THPT
122 Posts
View Posts
Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
323 Posts
View Posts
Đề Thi Hoá Học THPT
129 Posts
View Posts
Đề Thi Lịch Sử THPT
316 Posts
View Posts
Đề Thi Sinh Học THPT
109 Posts
View Posts
Đề Thi THPT
0 Posts
View Posts
Đề Thi Tiếng Anh THPT
2 Posts
View Posts
Đề Thi Toán THPT
122 Posts
View Posts
Đề Thi Vật Lý THPT
132 Posts
View Posts
Học Tập
0 Posts
View Posts

TRACNGHIEMVN.COM

Input your search keywords and press Enter.