Tracnghiemvn
  • Đại Học
  • Đề Thi THPT
  • Lớp 12
  • Blog

Archives

  • Tháng 11 2025

Categories

  • Đại Học
  • Đề Thi Địa Lý THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Tiếng Anh THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
Tracnghiemvn
  • Đại Học
  • Đề Thi THPT
  • Lớp 12
  • Blog
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 1

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 - đề số 1
Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 1
Total
0
Shares
0
0
0

Kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Vật lý 2025 đang đến gần, bạn đã sẵn sàng đối mặt với những thử thách mới? Đề thi thử số 1 này chính là cơ hội vàng để bạn tự đánh giá kiến thức, làm quen với cấu trúc đề và rèn luyện kỹ năng giải bài trong thời gian thực. Từ đó, bạn sẽ dễ dàng nhận ra những điểm mạnh cần phát huy và những “lỗ hổng” cần lấp đầy. Đừng bỏ lỡ cơ hội quý giá này để củng cố tự tin và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi chính thức. Hãy bắt đầu ngay để khám phá năng lực thật sự của mình!

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 - đề số 1

Điểm 0.0

Câu 1: Câu 1. Quá trình một chất rắn chuyển trực tiếp thành khí được gọi là quá trình nào?

Câu 2: Câu 2. Biển báo nào dưới đây được sử dụng để cảnh báo khu vực có chất ăn mòn trong phòng thí nghiệm?

Câu 3: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt độngcủa một máy lạnh. Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là c = 3600 J/(kgK), và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 8 0C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng. Câu 3. Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin khi đi qua ống làm mát?

Câu 3: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt độngcủa một máy lạnh. Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là c = 3600 J/(kgK), và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 8 0C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng. Câu 3. Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin khi đi qua ống làm mát?

Câu 4: Câu 4. Nhiệt lượng hấp thụ vào chất lỏng trong mỗi giờ là

Câu 5: Câu 5. Một khối khí lý tưởng có thể tích không đổi được làm lạnh sao cho áp suất của nó giảm một nửa. Nội năng của khối khí sẽ

Câu 6: Câu 6. Áp suất bên trong bóng đèn khí giảm theo mức nào khi nhiệt độ bên trong giảm từ 100°C xuống 25°C?

Câu 7: Câu 7. Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Biểu thức nào sau đây là đúng với định luật Boyle về khí lý tưởng?

Câu 8: Câu 8. Trong phòng thí nghiệm, trong một bình thủy tinh kín ban đầu không khí có nhiệt độ là 10 °C, có áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Sau khi đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian, nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến 80 °C. Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra, sau cho áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyển và giữ cho nhiệt độ khí vẫn là 800C thì đậy nắp bình lại. So với số mol khí trong bình ngay khi vừa đậy nắp, phần trăm số mol khí đã thoát ra xấp xỉ là

Câu 9: Câu 9. Trong sóng điện từ, cảm ứng từ và điện trường biến thiên

Câu 10: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc ω quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều (hình bên). Câu 10. Nối hai đầu khung dây với bóng đèn dây tóc có điện trở R thành một mạch kín, điều gì sẽ xảy ra với bóng đèn khi khung dây quay đều?

Câu 11: Câu 11. Tại thời điểm suất điện động đạt giá trị cực đại trong khung dây, từ thông qua khung dây có giá trị là

Câu 12: Câu 12. Một dây dẫn thẳng có dòng điện 5 A chạy qua, đặt vuông góc với vec-tơ cảm ứng từ $\vec{B}$ trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,2 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dài 1 m là

Câu 13: Câu 13. Trong từ trường đều, đường sức từ có tính chất

Câu 14: Câu 14. Khi kĩ thuật viên chụp xương tay của bệnh nhân, máy chụp phát ra loại sóng nào để tạo hình ảnh xương?

Câu 15: Câu 15. Một hạt nhân phóng xạ α trải qua quá trình phân rã, trong đó nó phát ra một hạt α (gồm 2 proton và 2 neutron), dẫn đến sự giảm số khối của hạt nhân mẹ đi 4 đơn vị và số proton đi 2 đơn vị. Hạt nhân mới có

Câu 16: Câu 16. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân

Câu 17: Câu 17. Trong thí nghiệm dưới đây, một mẫu phóng xạ M được đặt trong chân không, phát ra ba loại tia phóng xạ α, β- , và γ, được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này.

Câu 17: Câu 17. Trong thí nghiệm dưới đây, một mẫu phóng xạ M được đặt trong chân không, phát ra ba loại tia phóng xạ α, β- , và γ, được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này.

Câu 18: Câu 18. Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại nằm trong máy MRI sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng lần lượt là 4,2 cm và 0,015 Ω. Nếu trong 0,50 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 2,00 T xuống 0,50 T, thì cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại là

Câu 19: Câu 1. Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi. a) Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Câu 19: Câu 1. Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi. a) Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Câu 20: b) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.

Câu 21: c) Số phân tử khí lí tưởng đã dùng trong thí nghiệm là $4,8.10^{24}$ phân tử.

Câu 22: d) Với kết quả thu được ở bảng bên, có thể xem rằng công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p⋅V=hằng số, trong đó p đo bằng bar và V đo bằng cm3.

Câu 23: Câu 2. Máy Gia tốc Hạt Lớn (LHC) là máy gia tốc hạt lớn nhất và có năng lượng cao nhất thế giới, được xây dựng bởi Tổ chức Nghiên cứu Hạt nhân châu Âu (CERN) từ năm 1998 đến 2008. LHC có chu vi 27 km và sử dụng các nam châm siêu dẫn để tạo ra từ trường mạnh, giúp gia tốc các hạt proton đến năng lượng rất cao. Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q . Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U . Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ . Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn $F=BV|q|$ , có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$ của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r . Giả sử một hạt proton có điện tích q và khối lượng $m=1,67x10^{-27}$ kg đang chuyển động tròn trong từ trường B = 5 T với bán kính quỹ đạo là r = 0,4297 m. Biết độ lớn điện tích của electron là $|e|=1,60.10^{-19}C$. A. Đúng B. Sai

Câu 24: b) Từ trường có tác dụng lực lên hạt proton, giúp hạt này duy trì quỹ đạo tròn.

Câu 25: c) Tốc độ của hạt proton trong từ trường là 2,05844311,4 m/s.

Câu 26: d) Động năng của hạt proton là 221,125 electron-volt (eV).

Câu 27: Câu 3. Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa sự thay đổi nội năng của một khối khí xác định và nhiệt độ của nó. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ (hình vẽ); (II) Họ cho rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh bằng cách tăng, giảm thể tích thì nhiệt độ của khối khí thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm nén khối khí trong xilanh và thu được kết quả là nhiệt độ khối khí tăng lên; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II). a) Việc chuẩn bị xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ trong nội dung (I) là một phần của quá trình thực hiện thí nghiệm.

Câu 28: b) Nhận định rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí bằng cách thay đổi thể tích sẽ làm nhiệt độ thay đổi là giả thuyết của nhóm học sinh.

Câu 29: c) Việc nén khối khí trong xilanh và quan sát nhiệt độ tăng lên đủ để nhóm học sinh kết luận rằng giả thuyết của họ.

Câu 30: d) Trong thí nghiệm nén khối khí, nội năng của khối khí tăng là do khối khí đã nhận công từ bên ngoài tác động vào nó.

Câu 31: Câu 4. Để xác định máu trong cơ thể một bệnh nhân, bác sĩ tiêm vào máu người đó 10 $cm^3$ một dung dịch chứa $_{11}^{24} Na$ có chu kì bán rã 15 giờ với nồng độ $10^{-3}$ mol/lít. a) Số mol $_{11}^{24} Na$ đã đưa vào trong máu bệnh nhân là n = $10^{-5}$ mol.

Câu 32: b) Khối lượng $_{11}^{24} Na$ đã đưa vào trong máu bệnh nhân là $m_0 = 2,4.10^{-4}$ g.

Câu 33: c) Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ $_{11}^{24} Na$ còn lại trong máu bệnh nhân là $m = 1,8.10^{-4}$ g.

Câu 34: d) Sau 6 giờ người ta lấy ra 10 cm3 máu bệnh nhân và đã tìm thấy $1,5.10^{-8}$ mol của chất $_{11}^{24} Na$. Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố trong toàn bộ thể tích máu bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là V = 5 lít.

Câu 35: Câu 1. Nếu nhiệt độ của bình oxygen tăng lên đến 40 °C, áp suất của oxy trong bình sẽ thay đổi như thế nào? Tính áp suất mới của oxy trong bình (làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Câu 36: Câu 2. Giả sử một người sử dụng bình oxygen và giảm số phân tử oxygen trong bình còn $1,505.10^{24}$ phân tử ở nhiệt độ 20 °C. Khi đó, áp suất của oxygen trong bình là bao nhiêu atm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 37: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một dây dẫn thẳng nằm ngang truyền tải dòng điện xoay chiều từ nhà máy nhiệt điện Trà Vinh đến các khu vực xung quanh. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là I=106 A. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực Trà Vinh có độ lớn B = 4x$10^{-5}T$ và tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ đạt cực đại. Câu 3. Biết dây dẫn có chiều dài L=500 m, thì tổng lực từ cực đại do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây dẫn là bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 38: Câu 4. Nếu dây dẫn này truyền tải công suất P=22,000 W ở điện áp hiệu dụng U=220 V, thì tổng trở của dây dẫn là bao nhiêu Ohm (Ω)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 39: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Nhà máy điện hạt nhân Diablo Canyon ở California, Mỹ có công suất phát điện là 1120 MW với hiệu suất 32%. Năng lượng phân hạch trung bình của một hạt nhân $_{92}^{235}U$ là 200 MeV. Nước làm mát hấp thụ nhiệt lượng dư từ lò phản ứng và được xả ra biển sau khi qua quá trình làm mát trong các hệ thống trao đổi nhiệt. Khối lượng mol của $_{92}^{235}U$ là 235 g/mol. Biết $1 eV = 1,60/10^{-19} J$ . Khối lượng mol nguyên tử của $_{92}^{235}U$ là 235 g/mol. Câu 5. Trong một giây, số hạt nhân $_{92}^{235}U$ phân hạch trong lò phản ứng của nhà máy Diablo Canyon là x.$10^{20}$ hạt. Tính x. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 40: Câu 6. Biết 70% nhiệt lượng dư từ phân hạch được hấp thụ bởi nước làm mát. Nhà máy sẽ xả ra môi trường một lượng nhiệt dư bao nhiêu MW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Share 0
Thầy Nguyễn Đức Hiếu

Thầy Nguyễn Đức Hiếu là một chuyên gia trong lĩnh vực Vật lý với nhiều năm kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Ông có niềm đam mê sâu sắc với việc khám phá các hiện tượng tự nhiên và ứng dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn. Trong quá trình giảng dạy, thầy Hiếu luôn chú trọng đến việc truyền đạt kiến thức một cách sinh động và dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững các nguyên lý cơ bản của vật lý. Ông không ngừng cập nhật phương pháp giảng dạy hiện đại để nâng cao chất lượng học tập và khơi dậy tình yêu khoa học trong thế hệ trẻ.

CÓ THỂ BẠN SẼ THÍCH
Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online - Đề thi của trường THPT Trần Phú 2022
Xem Thêm
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Trần Phú 2022

  • Thầy Nguyễn Đức Hiếu
  • 22/11/2025
Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý - Đề thi minh hoạ THPT quốc gia 2022
Xem Thêm
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi minh hoạ THPT quốc gia 2022

  • Thầy Nguyễn Đức Hiếu
  • 22/11/2025
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online - Đề thi của Trường THPT Trần Văn Bảy
Xem Thêm
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Trần Văn Bảy

  • Thầy Nguyễn Đức Hiếu
  • 22/11/2025
Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online - Đề thi của trường THPT Thái Phiên 2022
Xem Thêm
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Thái Phiên 2022

  • Thầy Nguyễn Đức Hiếu
  • 19/11/2025
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online - Đề thi của Trường THPT Phan Bội Châu
Xem Thêm
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phan Bội Châu

  • Thầy Nguyễn Đức Hiếu
  • 19/11/2025
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online - Đề thi của Trường THPT Trấn Biên
Xem Thêm
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Trấn Biên

  • Thầy Nguyễn Đức Hiếu
  • 19/11/2025
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online - Đề thi của Trường THPT Chuyên ĐH Sư Phạm - Lần 1
Xem Thêm
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên ĐH Sư Phạm – Lần 1

  • Thầy Nguyễn Đức Hiếu
  • 19/11/2025
Thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý online - Đề thi chính thức THPT quốc gia năm 2022 của bộ GD&ĐT
Xem Thêm
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý online – Đề thi chính thức THPT quốc gia năm 2022 của bộ GD&ĐT

  • Thầy Nguyễn Đức Hiếu
  • 19/11/2025

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

BÀI VIẾT XEM NHIỀU
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
    Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
    Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online - Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
    Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online - Đề thi của Trường THPT Thăng Long
    Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  • Thi thử THPT quốc gia môn Lịch Sử online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
    Thi thử THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
Featured Categories
Đại Học
3620 Posts
View Posts
Đề Thi Địa Lý THPT
122 Posts
View Posts
Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
323 Posts
View Posts
Đề Thi Hoá Học THPT
129 Posts
View Posts
Đề Thi Lịch Sử THPT
316 Posts
View Posts
Đề Thi Sinh Học THPT
109 Posts
View Posts
Đề Thi THPT
0 Posts
View Posts
Đề Thi Tiếng Anh THPT
2 Posts
View Posts
Đề Thi Toán THPT
122 Posts
View Posts
Đề Thi Vật Lý THPT
132 Posts
View Posts
Học Tập
0 Posts
View Posts

TRACNGHIEMVN.COM

Input your search keywords and press Enter.