Chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia môn Hóa học chưa bao giờ là dễ dàng, phải không? Đề thi chính thức năm 2018, mã đề 201 này chính là cơ hội vàng để bạn tự đánh giá kiến thức, làm quen với cấu trúc đề và rèn luyện kỹ năng giải bài dưới áp lực thời gian thực. Đừng bỏ lỡ cơ hội quý báu này để củng cố tự tin và phát hiện những lỗ hổng cần khắc phục. Bắt đầu làm bài thi ngay để chạm đến điểm số mơ ước!
Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học - Đề thi chính thức THPT quốc gia 2018 - Mã đề 201
Câu 1: Câu 1. Kim loại Fe KHÔNG phản ứng với dung dịch
Câu 2: Câu 2. Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Câu 3: Câu 3. Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là
Câu 4: Câu 4. Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$?
Câu 5: Câu 5. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Câu 6: Câu 6. Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch $NH_3$ thì dung dịch chuyển thành
Câu 7: Câu 7. Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được $CaCO_3$?
Câu 8: Câu 8. Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?
Câu 9: Câu 9. Chất nào sau đây là muối axit?
Câu 10: Câu 10. Công thức phân tử của etanol là
Câu 11: Câu 11. Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
Câu 12: Câu 12. Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là
Câu 13: Câu 13. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch $Br_2$ là
Câu 14: Câu 14. Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Câu 15: Câu 15. Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm $Al$ và $Al_2O_3$ tác dụng với dung dịch $NaOH$ dư, thu được 6,72 lít khí $H_2$ ở đktc. Khối lượng của $Al_2O_3$ trong X là
Câu 16: Câu 16. Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
Câu 17: Câu 17. Cho các dung dịch: $C_6H_5NH_2 (anilin), CH_3NH_2, H_2N-[CH_2]_4-CH(NH_2)-COOH$ và $H_2NCH_2COOH$. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là
Câu 18: Câu 18. Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được $CH_3COOH$ và $CH_3OH$. Công thức cấu tạo của X là
Câu 19: Câu 19. Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
Câu 20: Câu 20. Cho 0,9 gam glucozơ ($C_6H_12O6$) tác dụng hết với lượng dư dung dịch $AgNO3$ trong $NH_3$, thu được (m) gam $Ag$. Giá trị của m là
Câu 21: Câu 21. Nung m gam hỗn hợp X gồm $KHCO_3$ và $CaCO_3$ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,2m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch $HCl$ 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng $V_1$ lít dung dịch $HCl$ và đến khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch $HCl$ đã dùng là $V_2$ lít. Tỉ lệ $V_1 : V_2$ tương ứng là
Câu 22: Câu 22. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm $C_2H_2$ và $H_2$ qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với $H_2$ là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol $Br_2$ trong dung dịch. Giá trị của a là
Câu 23: Câu 23. Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: Cho biết: X là este có công thức phân tử $C_{10}H_{10}O_4; X_1, X_2, X_3, X_4, X_5, X_6$ là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của $X_6$ là
Câu 24: Câu 24. Cho từ từ đến dư dung dịch $Ba(OH)_2$ vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp $Al_2(SO_4)_3$ và $AlCl_3$. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol $Ba(OH)_2$ (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là
Câu 25: Câu 25. Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol. (b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim. (c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit. (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic. (g) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là:
Câu 26: Câu 26. Cho các sơ đồ phản ứng sau: (a) $X (dư) + Ba(OH)_2 → Y + Z $ (b) $X + Ba(OH)_2 (dư) → Y + T + H_2O $ Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch $H_2SO_4$ loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?
Câu 27: Câu 27. Cho các chất: $Cr, FeCO_3, Fe(NO_3)_2, Fe(OH)_3, Cr(OH)_3, Na_2CrO_4$. Số chất phản ứng được với dung dịch $HCl$ là
Câu 28: Câu 28. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch $NaOH$, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol $O_2$, thu được $H_2O$ và 2,28 mol $CO_2$. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol $Br_2$ trong dung dịch. Giá trị của a là
Câu 29: Câu 29. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho bột $Mg$ dư vào dung dịch $FeCl_3$. (b) Đốt dây $Fe$ trong khí $Cl_2$ dư. (c) Cho bột $Fe_3O_4$ vào dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nóng, dư. (d) Cho bột Fe vào dung dịch $AgNO_3$ dư. (e) Cho bột Fe dư vào dung dịch $HNO_3$ loãng. (g) Cho bột FeO vào dung dịch $KHSO_4$. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là
Câu 30: Câu 30. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
Câu 31: Câu 31. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng. Các chất X, Y, Z lần lượt là: