Sắp đến kỳ thi THPT Quốc gia 2022 môn Sinh học rồi, bạn đã sẵn sàng bứt phá chưa? Đề thi thử chất lượng từ Trường THPT Đông Mỹ chính là chìa khóa giúp bạn đánh giá năng lực, làm quen cấu trúc đề và củng cố toàn bộ kiến thức một cách hiệu quả nhất. Đừng bỏ lỡ cơ hội vàng này để tự tin chinh phục điểm cao! Bắt đầu giải đề ngay để xem bạn đang ở đâu trên hành trình ôn luyện nhé!
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online - Đề thi của Trường THPT Đông Mỹ
Câu 1: Các mã bộ ba trên mARN có vai trò qui định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là gì?
Câu 2: Trong mô hình cấu trúc của Ôpêron Lac, vùng vận hành là nơi có đặc điểm gì?
Câu 3: Điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là gì?
Câu 4: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình: 1. Phân tử ADN mạch kép. 2. Phân tử tARN. 3. Phân tử prôtêin. 4. Quá trình dịch mã. 5. Quá trình nhân đôi ADN. 6. Quá trình phiên mã. Số nội dung đúng là:
Câu 5: Ở một loài thực vật lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
Câu 6: Giả sử một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật có trình tự các gen là ABCDEFGH bị đột biến thành NST có trình tự các đoạn như sau: ABCDEFHG. Dạng đột biến đó là:
Câu 7: Một loài sinh vật có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể của các thể tam bội, thể ba nhiễm lần lượt bằng bao nhiêu?
Câu 8: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
Câu 9: Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuccleotit là 3’ X T T G X G X X A A T A* 5’ (A*: Nucleotit dạng hiếm). Khi gen trên nhân đôi đã tạo ra gen đột biến. Có bao nhiêu kết luận sau là đúng về đột biến đã xẩy ra (1)Kiểu đột biến xẩy ra là thay thế cặp AT bằng cặp GX (2) Có một axitamin bị thay đổi trong chuỗi polipeptit (3) Chuỗi polipeptit bị mất đi một axitamin (4) Không làm thay đổi thành phần axitamin của chuỗi polipeptit Biết các bộ ba tham gia mã hóa axitamin GAA, GAG: Glu; XGX, XGA, XGG: Arg; GGU, GGX, GGA: Gly; UAU, UAX:Tyr.
Câu 10: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự trao đổi ra sao?
Câu 11: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ: 1 quả vàng?
Câu 12: Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là gì?
Câu 13: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là bao nhiêu?
Câu 14: Cho ruồi cái thân xám cánh dài $\left( {\frac{{BV}}{{bv}}} \right)$ lai với ruồi giấm đực thân đen, cánh cụt $\left( {\frac{{bv}}{{bv}}} \right)$ được F1 gồm 4 loại kiểu hình như sau: 128 thân xám cánh dài, 124 thân đen cánh cụt, 26 thân đen cánh dài, 21 thân xám cánh cụt. Khoảng cách giữa 2 gen B và V trên nhiễm sắc thể là bao nhiêu centimoocgan?
Câu 15: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:
Câu 16: Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây. Cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm. Người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm ở F2 là bao nhiêu?
Câu 17: Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ ra sao?
Câu 18: Xét một quần thể sinh vật ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ giao tử mang alen A bằng 2/3 tỉ lệ giao tử mang alen a. Thành phần kiểu gen của quần thể đó là gì?
Câu 19: Ở cà chua tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Cho quần thể$P:\frac{2}{3}AA + \frac{1}{3}Aa = 1$ , tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
Câu 20: Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
Câu 21: Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là: