Tracnghiemvn
  • Đại Học
  • Đề Thi THPT
  • Lớp 12
  • Blog

Archives

  • Tháng 11 2025

Categories

  • Đại Học
  • Đề Thi Địa Lý THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Tiếng Anh THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
Tracnghiemvn
  • Đại Học
  • Đề Thi THPT
  • Lớp 12
  • Blog
  • Đại Học

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập môn Hoá đại cương online – Đề 7

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập môn Hoá đại cương online - Đề 7
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập môn Hoá đại cương online – Đề 7
Total
0
Shares
0
0
0

Bạn đã sẵn sàng thử thách kiến thức Hoá đại cương của mình? Đề thi thử số 7 này được thiết kế để giúp bạn ôn tập và củng cố các khái niệm quan trọng về cân bằng hóa học, nhiệt động học và các hệ pha. Đây là cơ hội tuyệt vời để tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới. Đừng ngần ngại, hãy bắt đầu ngay để khám phá những kiến thức bạn đã nắm vững và những gì cần cải thiện nhé!

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập môn Hoá đại cương online - Đề 7

Điểm 0.0

Câu 1: Chọn phát biểu đúng trong những phát biểu sau đây: (1) Việc thay đổi áp suất ngoài không làm thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng có tổng số mol chất khí của các sản phẩm bằng tổng số mol chất khí của các chất đầu. (2) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng của một phản ứng bất kỳ sẽ dịch chuyển theo chiều thu nhiệt. (3) Khi giảm áp suất, cân bằng của một phản ứng bất kỳ sẽ dịch chuyển theo chiều tăng số phân tử khí. (4) Hệ đã đạt trạng thái cân bằng thì lượng các chất thêm vào không làm ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng.

Câu 2: Phản ứng: 2NO2 (k) ⇌ N2O4 (k) có $\Delta G_{298}^0$ = - 4,835 kJ. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 298K. Cho R = 8,314 J/mol.K.

Câu 3: Cho phản ứng: CuBr2(r) ⇌ CuBr(r) + ½ Br2(k). Ở trạng thái cân bằng, T = 550K, PBr2 = 0.671 atm. Người ta cho 0,2 mol CuBr2(r) vào một bình chân không ở 550K. Hỏi thể tích bình phải bằng bao nhiêu để toàn bộ CuBr2 phân hủy hết theo phản ứng trên. Cho R = 0,082 lít.atm/mol.K.

Câu 4: Cho phản ứng thuận nghịch: H2 (k) + I2 (k) ⇌ 2HI (k) hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu nếu biết hằng số cân bằng KP của phản ứng ở nhiệt độ này là 54,5.

Câu 5: Cho K1 và K2 lần lượt là hằng số cân bằng của hai phản ứng sau: (1) XeF6 (k) + H2O (k) ⇌ XeOF4 (k) + 2HF (k) (2) XeO4 (k) + XeF6 (k) ⇌ XeOF4 (k) + XeO3F2 (k) Hãy xác định hằng số cân bằng K3 của phản ứng: (3) XeO4 (k) + 2 HF (k) ⇌ XeO3F2 (k) + H2O (k).

Câu 6: Chọn phát biểu đúng: Phản ứng A(k) ⇌ B(k) + C(k) ở 300oC có Kp = 11,5 và ở 500oC có Kp = 33. Vậy phản ứng trên là một quá trình:

Câu 7: Một phản ứng tự xảy ra có ΔG⁰

Câu 8: Cân bằng trong phản ứng H2 (k) + Cl2 (k) ⇌ 2HCl (k) sẽ dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng áp suất của hệ phản ứng?

Câu 9: Chọn ý đúng: (1) Một hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi một yếu tố (áp suất, nhiệt độ, nồng độ) thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó. (2) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt; khi giảm nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt. (3) Hằng số cân bằng của một phản ứng là một đại lượng không đổi ở nhiệt độ xác định. (4) Khi thêm một chất (tác chất hay sản phẩm) vào hệ cân bằng, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm lượng chất đó.

Câu 10: Cho cân bằng CO2 (k) + H2 (k) ⇌ CO (k) + H2O (k). Tính hằng số cân bằng Kc biết rằng khi đến cân bằng ta có 0,4 mol CO2; 0,4 mol H2; 0,8 mol CO và 0,8 mol H2O trong một bình có dung tích là 1 lít. Nếu nén hệ cho thể tích của hệ giảm xuống, cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào?

Câu 11: Xét phản ứng: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O; Kc = 4. Suy ra hằng số cân bằng của phản ứng thủy phân CH3COOC2H5 là:

Câu 12: Chọn giải pháp hợp lí nhất: Cho phản ứng: N2 (k) + O2 (k) ⇌ 2NO (k); DH > 0. Để thu được nhiều NO ta có thể dùng các biện pháp:

Câu 13: Cho phản ứng: 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k) ; ΔH < 0. Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi nào?

Câu 14: Chọn ý đúng: Tác động nào sẽ làm tăng hiệu suất phản ứng: CaCO3(r) ⇌ CaO (r) + CO2(k) ; DH > 0.

Câu 15: Phản ứng N2(k) + O2(k) ⇌ 2NO(k) , DH > 0 đang nằm ở trạng thái cân bằng. Hiệu suất phản ứng sẽ tăng lên khi áp dụng các biện pháp sau: (1) Dùng xúc tác. (2) Nén hệ. (3) Tăng nhiệt độ. (4) Giảm áp suất hệ phản ứng.

Câu 16: Chọn câu đúng: Xét hệ cân bằng: CO (k) + Cl₂ (k) ⇌ COCl₂ (k) , ΔH < 0

Câu 17: Phản ứng thủy phân của ester: ester + nước ⇌ acid + rượu. Để tăng hiệu suất phản ứng (cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận) ta có thể dùng các biện pháp nào trong 3 biện pháp sau: (1) dùng nhiều nước hơn. (2) bằng cách tiến hành thủy phân trong môi trường base. (3) Loại bỏ rượu.

Cho các phản ứng: (1) N2 (k) + O2 (k) ⇌ 2NO (k) ΔH° > 0 (2) N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) ΔH° < 0. Với phản ứng nào ta nên dùng nhiệt độ cao và áp suất thấp để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

Câu 19: Các phản ứng dưới đây đang ở trạng thái cân bằng ở 25°C. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng nào sẽ chuyển dịch theo chiều thuận? (1) N₂(k) + O₂(k) ⇌ 2NO(k) ΔH° > 0 (2) N₂(k) + 3H₂(k) ⇌ 2NH₃(k) ΔH° < 0 (3) CO(k) + H₂O(k) ⇌ CO₂(k) + H₂(k) ΔH° < 0 (4) I₂(k) + H₂(k) ⇌ 2HI(k) ΔH° < 0

Câu 20: Chọn trường hợp đúng: Xét cân bằng: 2NO2 (k) (nâu) ⇌ N2O4 (k) (không màu) ; DH°298 = -14kcal Trong bốn trường hợp dưới, màu nâu của NO2 sẽ đậm nhất khi:

Câu 21: Phản ứng tỏa nhiệt dưới đây đã đạt trạng thái cân bằng: 2 A(k) + B(k) ⇌ 4D (k) Để dịch chuyển cân bằng của phản ứng theo chiều hướng tạo thêm sản phẩm, một số biện pháp sau đây đã được sử dụng: (1) Tăng nhiệt độ ; (2) Thêm chất D ; (3) Giảm thể tích bình phản ứng ; (4) Giảm nhiệt độ ; (5) Thêm chất A ; (6) Tăng thể tích bình phản ứng.

Chọn phát biểu đúng: Cho phản ứng: SnO2(r) + 2H2(k) ⇌ 2H2O(k) + Sn(ℓ) 1) $\Delta {G_T} = \Delta G_T^0 + RT\ln \frac{{{{\left[ {{H_2}O} \right]}^2}}}{{{{\left[ {{H_2}} \right]}^2}}}$ 2) $\Delta G_T^0 = - RT\ln {K_c}$ , với ${K_c} = {\left( {\frac{{{{\left[ {{H_2}O} \right]}^2}}}{{{{\left[ {{H_2}} \right]}^2}}}} \right)_{cb}}$ 3) Phản ứng có KP = KC vì Dn = 0

Câu 23: Quá trình khử thiếc IV bằng hydro: SnO2(r) + 2H2(k) ⇌ Sn(ℓ) + 2H2O(k) ở 1100K có hằng số cân bằng Kp = 10. Ở cùng nhiệt độ trên khi hỗn hợp khí có 24% hydro theo thể tích:

Câu 24: Chọn câu sai. Chất xúc tác:

Câu 25: Cho phản ứng thuận nghịch sau: Co(H2O)62+ + 4Cl- ⇌ CoCl42- + 6H2O. Biết rằng Co(H2O)62+ có màu hồng, CoCl42- có màu xanh. Khi làm lạnh thì màu hồng đậm dần. Chọn phát biểu đúng: (1) Phản ứng theo chiều thuận là thu nhiệt. (2) Khi thêm một ít NaCl rắn thì màu hồng đậm dần. (3) Khi đun nóng màu xanh sẽ đậm dần.

Câu 26: Khi hòa tan trong hexan, acid stearic xảy ra phản ứng chuyển hóa như sau: 2C17H35COOH (dd) ⇌ (C17H35COOH)2 (dd). Tại 28oC phản ứng có Kc = 2900 và tại 48oC có Kc = 40. Tính ∆Ho và ∆So của phản ứng.

Câu 27: Phản ứng tổng hợp amoniac: 3 H2(k) + N2(k) ⇌ 2 NH3(k) có hằng số cân bằng là Kp = 5,9 ×105 tại 298 K, và hiệu ứng nhiệt của phản ứng là ∆Ho = - 92,2 kJ. Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng tại 600K. Biết rằng ∆Ho và ∆So của phản ứng thay đổi không đáng kể trong khoảng nhiệt độ 298 ÷ 600 K.

Câu 28: Cho phản ứng: 2CO(k) + O2(k) ⇌ 2CO2(k). Chọn phát biểu đúng: Để thực hiện phản ứng thuận nghịch: (1) Người ta phải nạp vào bình phản ứng đúng 2 mol CO cho mỗi mol O2. (2) Bất kể lượng nạp vào ban đầu của hai chất, chỉ có 1 mol O2 sẽ phản ứng, và nó sẽ phản ứng với 2 mol CO. (3) Bất kể lượng nạp vào ban đầu của hai chất, khi chúng phản ứng, CO sẽ phản ứng với O2 theo tỉ lệ mol 2:1. (4) Khi nạp vào bình 2 mol CO và 1 mol O2 chúng sẽ phản ứng sinh ra 2 mol CO2.

Câu 29: Ở một nhiệt độ xác định, cân bằng sau đây: N2(k) + 2O2(k) ⇌ 2NO2(k) có hằng số cân bằng K = 100. Tính hằng số cân bằng K’ của cân bằng: NO2(k) ⇌ ½ N2(k) + O2(k).

Câu 30: Trong một bình kín dung tích 1 lít người ta nạp vào 1,0 mol khí A, 1,4 mol khí B và 0,5 mol khí C. Sau khi cân bằng Ak + Bk ⇌ 2Ck được thiết lập, nồng độ cuối cùng của C là 0,75 mol/l. Tính hằng số cân bằng.

Câu 31: Ở 46°C, cân bằng N2O4(k) ⇌ 2NO2(k) có hằng số cân bằng Kp = 0,66. Tính % phân ly của N2O4 ở 46°C và áp suất tổng bằng 0,5 atm.

Câu 32: Trong các phản ứng sau, trường hợp nào là hệ dị thể: 1) C6H5ONa(dd) + HCl(dd) = C6H5OH(ℓ) + NaCl(dd) 2) 2NaOH(dd) + H2SO4(dd) = Na2SO4(dd) + 2H2O(ℓ) 3) CH3COOCH3(dd) + H2O(ℓ) = CH3COOH(dd) + CH3OH(dd) 4) 2Al(r) + Fe2O3(r) = Al2O3(r) + 3Fe(r) 5) C (kim cương) = C (graphit)

Câu 33: Dung dịch của NaCl trong nước nằm cân bằng với NaCl rắn ở áp suất không đổi (P = const). Số cấu tử và bậc tự do của hệ lần lượt là:

Câu 34: Nước nguyên chất có thể tồn tại ở 9 pha khác nhau là: khí, lỏng và 7 dạng thù hình của nước đá (rắn). Tính số pha tối đa của nước có thể đồng thời nằm cân bằng với nhau.

Câu 35: Trong giản đồ trạng thái của một hợp chất được biểu diễn theo nhiệt độ và áp suất có xuất hiện điểm ba. Bậc tự do của hệ tại vị trí điểm ba này bằng:

Câu 36: Tính bậc tự do của hệ sau khi đang ở trạng thái cân bằng ở điều kiện áp suất không đổi: CaO(r) + SiO2(r) ⇌ CaSiO3(r)

Câu 37: Chọn phương án đúng: Xét cân bằng: H2O(lỏng) ⇌ H2O(hơi). Số bậc tự do của hệ hơi nước cân bằng với nước lỏng là:

Câu 38: Số cấu tử của hệ phản ứng: BaSO4(r) = BaO(r) + SO2(k) + O2(k) là:

Câu 39: Số bậc tự do của hệ phản ứng: Ca(OH)2(r) = CaO(r) + H2O(k) là:

Câu 40: Chọn phát biểu đúng về tính chất của điểm ơtecti (điểm E) trong giản đồ nóng chảy hệ hai kim loại A – B. 1) Hệ tại E, tùy theo cách điều chỉnh nhiệt độ ta có thể thu được A tinh khiết hoặc B tinh khiết. 2) Hệ tại E có bậc tự do bằng 0 (hệ vô biến). 3) Quá trình tại E xảy ra ở nhiệt độ không đổi vì lượng nhiệt phát ra khi kết tinh đã bù trừ cho lượng nhiệt của hệ mất đi khi làm lạnh. 4) Nhiệt độ tại E có giá trị cao nhất trong các nhiệt độ bắt đầu kết tinh của các hỗn hợp A – B khác nhau.

Câu 41: Chọn đáp án sai:

Câu 42: Trong giản đồ pha sau, có bao nhiêu điểm ơtecti:

Câu 43: Trong giản đồ sau có các vùng I, II, III, IV, V. Hãy xác định vùng kết tinh của rắn A.

Câu 44: Chọn phương án đúng: Số pha của hệ phản ứng: BaSO4(r) ⇌ BaO(r) + SO2(k) + O2(k) là:

Câu 45: Chọn phương án đúng: Xét hệ cân bằng gồm ba chất có mặt trong phản ứng sau: CaCO3(r) ⇌ CaO(r) + CO2(k):

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Share 0
CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN
  • Hoá Đại Cương
Thầy Bùi Văn Tý

Thầy Bùi Văn Tý là giảng viên chuyên ngành Hóa Đại Cương với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục hóa học. Thầy tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp giảng dạy hiệu quả cho các nguyên lý cơ bản của hóa học, giúp sinh viên nắm vững nền tảng lý thuyết và kỹ năng thực hành. Với sự tâm huyết trong công tác đào tạo, thầy đã đóng góp tích cực vào việc xây dựng chương trình học và cải tiến phương pháp sư phạm trong giảng dạy hóa học. Thầy luôn quan tâm đến việc ứng dụng kiến thức hóa học cơ bản vào thực tiễn và khuyến khích tinh thần nghiên cứu khoa học trong sinh viên.

CÓ THỂ BẠN SẼ THÍCH
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Đại số tuyến tính - Đề 1
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Đại số tuyến tính – Đề 1

  • Cô Dương Phạm Phương Diễm
  • 17/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giải phẫu đại cương - Đề 6
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giải phẫu đại cương – Đề 6

  • Tiến Sĩ Đặng Văn Sơn
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp C1 online - Đề 4
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp C1 online – Đề 4

  • Thầy Hoàng Văn Mão
  • 11/11/2025
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online - Đề 31
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online – Đề 31

  • Thầy Bùi Văn Nam
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp A1 online - Đề 1
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp A1 online – Đề 1

  • Thầy Hoàng Văn Phúc
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm môn Pháp luật trong xây dựng - Đề 9
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm môn Pháp luật trong xây dựng – Đề 9

  • Cô Đinh Thị Hương
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị - Chương 6 - Đề 49
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 6 – Đề 49

  • Thầy Bùi Văn Định
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Quản lý dự án đầu tư online - Đề 12
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Quản lý dự án đầu tư online – Đề 12

  • Cô Hoàng Thuỳ Dương
  • 11/11/2025

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

BÀI VIẾT XEM NHIỀU
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
    Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
    Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online - Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
    Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online - Đề thi của Trường THPT Thăng Long
    Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  • Thi thử THPT quốc gia môn Lịch Sử online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
    Thi thử THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
Featured Categories
Đại Học
3620 Posts
View Posts
Đề Thi Địa Lý THPT
122 Posts
View Posts
Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
323 Posts
View Posts
Đề Thi Hoá Học THPT
129 Posts
View Posts
Đề Thi Lịch Sử THPT
316 Posts
View Posts
Đề Thi Sinh Học THPT
109 Posts
View Posts
Đề Thi THPT
0 Posts
View Posts
Đề Thi Tiếng Anh THPT
2 Posts
View Posts
Đề Thi Toán THPT
122 Posts
View Posts
Đề Thi Vật Lý THPT
132 Posts
View Posts
Học Tập
0 Posts
View Posts

TRACNGHIEMVN.COM

Input your search keywords and press Enter.