Tracnghiemvn
  • Đại Học
  • Đề Thi THPT
  • Lớp 12
  • Blog

Archives

  • Tháng 11 2025

Categories

  • Đại Học
  • Đề Thi Địa Lý THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Tiếng Anh THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
Tracnghiemvn
  • Đại Học
  • Đề Thi THPT
  • Lớp 12
  • Blog
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề 7

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề 7
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề 7
Total
0
Shares
0
0
0

Bạn có tự tin vào khả năng phân tích và đánh giá trong Phương pháp nghiên cứu khoa học? Đề thi thử số 7 này sẽ là công cụ lý tưởng để bạn rà soát lại các kiến thức về kiểm định thống kê, giả thuyết khoa học và các loại biến số. Việc làm bài sẽ giúp bạn nhận diện những lỗ hổng, từ đó cải thiện kỹ năng nghiên cứu của mình. Hãy biến mỗi câu hỏi thành cơ hội để nắm vững hơn môn học quan trọng này! Bắt đầu ngay bây giờ để kiểm tra và nâng cao kiến thức của bạn!

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề 7

Điểm 0.0

Câu 1: Dùng test χ2 để tìm mối tương quan giữa:

Câu 2: Dùng test t để tìm mối tương quan giữa:

Câu 3: Dùng test F để tìm mối tương quan giữa:

Câu 4: Tính r để tìm mối tương quan giữa:

Câu 5: Để tìm mối tương quan giữa 2 biến định tính phải sử dụng test:

Câu 6: Để tìm mối tương quan giữa 2 biến định lượng phải sử dụng test:

Câu 7: Để tìm mối tương quan giữa biến định tính và biến định lượng phải sử dụng test:

Câu 8: Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho. Khi so sánh hai tỷ lệ quan sát thì giả thuyết Ho nêu rằng:

Câu 9: Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho; Khi so sánh hai giá trị trung bình thì giả thuyết Ho nêu rằng:

Câu 10: Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho; Khi so sánh kết quả điều trị bằng hai phương pháp khác nhau thì giả thuyết Ho nêu rằng:

Câu 11: Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho; Khi phân tích thống kê một bảng 2 x 2 trong nghiên cứu phân tích bằng quan sát thì giả thuyết Ho nêu rằng:

Câu 12: Trong các nghiên cứu, thường dùng ngưỡng ý nghĩa:

Câu 13: Trong các nghiên cứu, ngưỡng ý nghĩa (p) thấp nhất thường được chọn là:

Câu 14: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau: GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNam21598026,25Nữ276310037,00Tổng5812218032,20 Để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 giới, có thể đặt giả thuyết Ho như sau:

Câu 15: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau: GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNam21598026,25Nữ276310037,00Tổng5812218032,20 Để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 giới, test thống kê sử dụng thích hợp nhất là:

Câu 16: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau: GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNam21598026,25Nữ276310037,00Tổng5812218032,20 Từ bảng trên, đã tính được χ2 = 2,353; và kết luận rằng:

Câu 17: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau: GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT Để so sánh chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái, ta có thể đặt giả thuyết Ho như sau:

Câu 18: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau: GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT ${\chi ^2} = \sum {\frac{{{{\left( {O - P} \right)}^2}}}{p}}$ (Trong đó O là các tần số quan sát, P là các tần số lý thuyết tương ứng) Độ lớn của ${\chi ^2}$ biểu thị một thang xác suất việc bác bỏ Ho:

Câu 19: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau: GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P1, P2, P3, P4 tương ứng các ô: a, b, c, d. Tương ứng với ô a, P1 được tính theo công thức:

Câu 20: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau: GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P1, P2, P3, P4 tương ứng các ô: a, b, c, d. Tương ứng với ô b, P2 được tính theo công thức:

Câu 21: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau: GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P1, P2, P3, P4 tương ứng các ô: a, b, c, d. Tương ứng với ô c, P3 được tính theo công thức:

Câu 22: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau: GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P1, P2, P3, P4 tương ứng các ô: a, b, c, d. Tương ứng với ô d, P4 được tính theo công thức:

Câu 23: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau: Làng A có 31/75 trẻ có lách to (~41%), làng B có 49/184 trẻ có lách to (~27%). Dùng phương pháp thống kê để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và B, và đưa ra kết luận:

Câu 24: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng A B C D E Số trẻ được khám 751 849 307 289 401 Số trẻ có lách to 310 237 90 67 72 Chỉ số lách to % 41 28 29 23 18 Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và C, và kết luận:

Câu 25: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng A B C D E Số trẻ được khám 75 184 930 728 940 Số trẻ có lách to 310 237 90 67 72 Chỉ số lách to % 41 28 29 23 18 Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và D, và kết luận:

Câu 26: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318 Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và E, và lết luận:

Câu 27: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng A B C D E, Số trẻ được khám 751 849 307 289 401, Số trẻ có lách to 310 237 90 67 72, Chỉ số lách to % 41 28 29 23 18. Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và C, và kết luận:

Câu 28: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng A B C D E Số trẻ được khám 75 184 930 728 940 Số trẻ có lách to 310 237 90 67 72 Chỉ số lách to % 41 28 29 23 18 Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và D, và kết luận:

Câu 29: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng A B C D E Số trẻ được khám 75 184 930 728 9401 Số trẻ có lách to 310 237 90 67 72 Chỉ số lách to % 41 28 29 23 18 Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và E, và kết luận:

Câu 30: Từ dữ liệu điều tra, làng C có 90 trong số 307 trẻ được khám có lách to (tỷ lệ ~29%) và làng D có 67 trong số 289 trẻ được khám có lách to (tỷ lệ ~23%). Dựa vào phương pháp thống kê, hãy so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng C và D và đưa ra kết luận:

Câu 31: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318 Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng C và E, và kết luận:

Câu 32: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDE Số trẻ được khám 75 184 930 72 89 401 Số trẻ có lách to 310 237 90 67 72 Chỉ số lách to % 41 28 29 23 18 Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng D và E, và kết luận:

Câu 33: Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên là:

Câu 34: Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên sẽ là:

Câu 35: Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên gọi là:

Câu 36: Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:

Câu 37: Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số nào dưới đây:

Câu 38: Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số sau đây:

Câu 39: Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số nào sau đây:

Câu 40: Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu ta phải dựa vào một trong thông số dưới đây:

Total
0
Shares
Share 0
Tweet 0
Share 0
CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Cô Đào Thanh Thanh

Cô Đào Thanh Thanh là chuyên gia trong lĩnh vực Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học với nhiều năm kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu. Bà tập trung vào việc phát triển và hoàn thiện các phương pháp luận nghiên cứu, hỗ trợ nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu khoa học trong môi trường học thuật. Với chuyên môn sâu rộng, Cô Đào Thanh Thanh đã có những đóng góp quan trọng trong việc hướng dẫn và đào tạo các nhà nghiên cứu trẻ, giúp họ nắm vững các kỹ năng và phương pháp nghiên cứu cần thiết. Công trình nghiên cứu và kinh nghiệm giảng dạy của bà đã góp phần nâng cao tiêu chuẩn nghiên cứu khoa học và phát triển năng lực học thuật cho cộng đồng nghiên cứu.

CÓ THỂ BẠN SẼ THÍCH
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Đại số tuyến tính - Đề 1
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Đại số tuyến tính – Đề 1

  • Cô Dương Phạm Phương Diễm
  • 17/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giải phẫu đại cương - Đề 6
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giải phẫu đại cương – Đề 6

  • Tiến Sĩ Đặng Văn Sơn
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp C1 online - Đề 4
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp C1 online – Đề 4

  • Thầy Hoàng Văn Mão
  • 11/11/2025
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online - Đề 31
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online – Đề 31

  • Thầy Bùi Văn Nam
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp A1 online - Đề 1
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Toán cao cấp A1 online – Đề 1

  • Thầy Hoàng Văn Phúc
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm môn Pháp luật trong xây dựng - Đề 9
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm môn Pháp luật trong xây dựng – Đề 9

  • Cô Đinh Thị Hương
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị - Chương 6 - Đề 49
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 6 – Đề 49

  • Thầy Bùi Văn Định
  • 11/11/2025
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Quản lý dự án đầu tư online - Đề 12
Xem Thêm
  • Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Quản lý dự án đầu tư online – Đề 12

  • Cô Hoàng Thuỳ Dương
  • 11/11/2025

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

BÀI VIẾT XEM NHIỀU
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
    Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
    Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online - Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
    Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online - Đề thi của Trường THPT Thăng Long
    Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  • Thi thử THPT quốc gia môn Lịch Sử online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
    Thi thử THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
Featured Categories
Đại Học
3620 Posts
View Posts
Đề Thi Địa Lý THPT
122 Posts
View Posts
Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
323 Posts
View Posts
Đề Thi Hoá Học THPT
129 Posts
View Posts
Đề Thi Lịch Sử THPT
316 Posts
View Posts
Đề Thi Sinh Học THPT
109 Posts
View Posts
Đề Thi THPT
0 Posts
View Posts
Đề Thi Tiếng Anh THPT
2 Posts
View Posts
Đề Thi Toán THPT
122 Posts
View Posts
Đề Thi Vật Lý THPT
132 Posts
View Posts
Học Tập
0 Posts
View Posts

TRACNGHIEMVN.COM

Input your search keywords and press Enter.